
ỨNG DỤNG AI TRONG HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN VÀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ
AI Applications in Finance - Accounting and Internal Control
PHIÊN BẢN 2026.2 – CẬP NHẬT VÀ ÁP DỤNG CÁC LUẬT, NGHỊ ĐỊNH, THÔNG TƯ, QUY ĐỊNH VÀ BIỂU MẪU CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY 01/7/2026
ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN
Bạn đã sẵn sàng bứt phá? Để lại thông tin, Alpha sẽ đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục tri thức
Tổng quan
1.1. Bối cảnh: ba làn sóng cùng ập vào phòng Tài chính - Kế toán - Kiểm soát nội bộ
| LÀN SÓNG | NỘI DUNG CỐT LÕI | HỆ QUẢ TRỰC TIẾP VỚI DOANH NGHIỆP |
|---|---|---|
| Làn sóng 1 Đại tu khung pháp lý kế toán - thuế - hóa đơn | Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC (áp dụng cho năm tài chính từ 01/01/2026); Thông tư 58/2026/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ (hiệu lực 01/7/2026); Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026); Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử (hiệu lực 01/7/2026, thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP). | Toàn bộ hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách, biểu mẫu báo cáo tài chính, quy chế nội bộ, cấu hình phần mềm kế toán - hóa đơn - tiền lương và các viện dẫn pháp lý trong hợp đồng đều phải rà soát và cập nhật lại. |
| Làn sóng 2 Luật hóa trí tuệ nhân tạo và dữ liệu cá nhân | Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 (hiệu lực 01/3/2026) phân loại hệ thống AI theo ba mức rủi ro cao - trung bình - thấp; Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành (hiệu lực 01/5/2026); Thông tư 05/2026/TT-BKHCN ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia; Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 và Nghị định 356/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/01/2026). | Việc nhân viên tự ý đưa dữ liệu kế toán, dữ liệu lương và dữ liệu cá nhân lên các công cụ AI công cộng không còn là vấn đề nội bộ mà đã trở thành rủi ro pháp lý. Doanh nghiệp phát sinh nghĩa vụ phân loại rủi ro hệ thống AI, ban hành chính sách sử dụng AI và bố trí nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân. |
| Làn sóng 3 Cơ quan thuế quản lý bằng dữ liệu và rủi ro | Dữ liệu hóa đơn điện tử được thống nhất và kết nối trên phạm vi toàn quốc; hoàn thuế và miễn, giảm thuế được thực hiện tự động theo lộ trình trên cơ sở dữ liệu và bộ tiêu chí quản lý rủi ro; mở rộng cơ chế cung cấp, chia sẻ thông tin phục vụ quản lý thuế; thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế rút từ 10 năm xuống còn 05 năm. | Cơ quan quản lý đối chiếu dữ liệu bằng máy trong vài giây, còn doanh nghiệp đối chiếu bằng tay trong nhiều ngày. Khoảng cách tốc độ này chính là rủi ro: sai sót bị phát hiện từ bên ngoài trước khi bộ phận kế toán kịp nhận ra, trong khi cửa sổ để tự khai bổ sung đã hẹp lại. |
1.2. Người học đang thực sự gặp phải những vấn đề gì?
| TT | VẤN ĐỀ NGƯỜI HỌC ĐANG GẶP PHẢI |
|---|---|
| 1 | Sốc chuyển đổi chế độ kế toán: Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Bảng cân đối kế toán đổi tên thành Báo cáo tình hình tài chính, hệ thống tài khoản được sắp xếp lại và bổ sung tài khoản mới, cơ chế xin phép Bộ Tài chính được bãi bỏ và thay bằng nghĩa vụ tự ban hành Quy chế hạch toán kế toán. |
| 2 | Đổi nền pháp lý hóa đơn: Nghị định 254/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP từ 01/7/2026, thay đổi quy định về loại hóa đơn, nội dung, thời điểm lập, truyền và tra cứu dữ liệu. |
| 3 | Thay đổi lớn về thuế thu nhập cá nhân: biểu thuế lũy tiến rút từ 07 bậc xuống 05 bậc, mức giảm trừ gia cảnh nâng lên 15,5 triệu đồng/tháng cho người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc, nâng ngưỡng chịu thuế của một số khoản thu nhập từ 10 lên 20 triệu đồng, bổ sung thu nhập từ tài sản số và vàng miếng. |
| 4 | Cửa sổ sửa sai bị thu hẹp: thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế giảm từ 10 năm xuống còn 05 năm, kèm các điều kiện chặt chẽ về thời điểm công bố quyết định thanh tra, kiểm tra. |
| 5 | Dữ liệu đầu vào vẫn nhập tay: hóa đơn, chứng từ, sao kê ngân hàng, bảng kê được nhập thủ công hoặc bán thủ công. |
| 6 | Kiểm soát nội bộ luôn chạy sau sự việc: kiểm tra theo mẫu, theo kỳ, dựa trên kinh nghiệm cá nhân của người soát xét. |
| 7 | Báo cáo quản trị chậm và không đủ tin cậy để ra quyết định: số liệu về sau ngày 10 - 20 của tháng kế tiếp, mỗi bộ phận một phiên bản số. |
| 8 | Sử dụng AI tự phát và không kiểm soát: nhân viên tự đưa dữ liệu tài chính, danh sách lương, thông tin khách hàng lên các công cụ AI công cộng. |
| 9 | Chưa phân loại rủi ro hệ thống AI theo Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 và Nghị định 142/2026/NĐ-CP. |
| 10 | Ảo giác của AI trong công việc có số: mô hình trích dẫn sai điều khoản, bịa số liệu, suy diễn nghiệp vụ kế toán không đúng bản chất. |
| 11 | Đầu tư công cụ trước khi chuẩn hóa quy trình: mua phần mềm, mua giải pháp AI nhưng quy trình chưa cụ thể hóa, chưa quy trình hóa, chưa tiêu chuẩn hóa. |
| 12 | Đội ngũ TC-KT lo bị thay thế, thiếu động lực học công cụ mới. |
1.3. Chương trình giải quyết những vấn đề đó như thế nào?
Toàn bộ chương trình được thiết kế theo nguyên tắc mỗi vấn đề phải được xử lý bằng một nội dung cụ thể và kết thúc bằng một sản phẩm cụ thể mà học viên mang về doanh nghiệp. Không có phần nào chỉ dừng ở mức giới thiệu.
1.4. Bảy điểm khác biệt của chương trình
Mục tiêu
Tầng 1 - Nhận thức và tuân thủ (biết đúng)
| TT | MỤC TIÊU CỤ THỂ |
|---|---|
| 1 | Hiểu đúng bản chất, năng lực và giới hạn của các nhóm công nghệ AI đang được ứng dụng trong tài chính - kế toán, phân biệt rõ tự động hóa quy tắc, học máy và mô hình ngôn ngữ lớn. |
| 2 | Nắm được toàn bộ bản đồ thay đổi pháp lý về kế toán, thuế, hóa đơn có hiệu lực từ 01/7/2026 và tác động cụ thể tới đơn vị mình. |
| 3 | Xác định được vai trò pháp lý của doanh nghiệp trong hoạt động AI và phân loại được mức rủi ro của hệ thống AI đang sử dụng theo ba mức cao - trung bình - thấp. |
| 4 | Nắm được nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân trong xử lý dữ liệu tài chính, tiền lương, nhân sự và khách hàng. |
| 5 | Nhận diện được các rủi ro đặc thù khi dùng AI trong công việc có số: ảo giác, thiên lệch dữ liệu, rò rỉ thông tin, phụ thuộc công cụ. |
| 6 | Hiểu nguyên tắc đạo đức và trách nhiệm giải trình khi dùng AI để hỗ trợ ra quyết định tài chính. |
Tầng 2 - Kỹ năng ứng dụng (làm được)
| TT | MỤC TIÊU CỤ THỂ |
|---|---|
| 7 | Thiết lập được luồng tự động hóa dữ liệu đầu vào: bóc tách hóa đơn, chứng từ, sao kê ngân hàng và đưa vào sổ kế toán. |
| 8 | Thiết lập được cơ chế đối chiếu ba chiều và đối soát dữ liệu hóa đơn nội bộ với dữ liệu hóa đơn điện tử. |
| 9 | Sử dụng AI để rà soát bút toán, phân bổ chi phí, kiểm tra tính hợp lý của số liệu trước khi khóa sổ. |
| 10 | Sử dụng AI để phân tích báo cáo tài chính, xây dựng mô hình dự báo doanh thu, chi phí và dòng tiền. |
| 11 | Sử dụng AI để thiết lập và thẩm định dự án đầu tư với các chỉ tiêu hiệu quả và phân tích rủi ro. |
| 12 | Sử dụng AI để rà soát rủi ro thuế và chuẩn bị hồ sơ giải trình theo quy định mới. |
| 13 | Thiết kế được chốt kiểm soát tự động và kịch bản phát hiện bất thường, gian lận trên dữ liệu giao dịch. |
| 14 | Viết được câu lệnh chuyên ngành đạt chuẩn và xây dựng thư viện câu lệnh dùng chung cho bộ phận. |
Tầng 3 - Kết quả cho tổ chức (tạo ra thay đổi)
| TT | MỤC TIÊU CỤ THỂ |
|---|---|
| 15 | Ban hành được Chính sách sử dụng AI và dữ liệu trong hoạt động TC-KT-KSNB tại đơn vị. |
| 16 | Ban hành hoặc cập nhật Quy chế hạch toán kế toán phù hợp yêu cầu của chế độ kế toán mới. |
| 17 | Lựa chọn và thiết kế lại tối thiểu 03 quy trình trọng yếu theo khung Ngũ hóa. |
| 18 | Rút ngắn thời gian đóng sổ và phát hành báo cáo quản trị. |
| 19 | Giảm tỷ lệ sai sót dữ liệu đầu vào và số lượng bút toán điều chỉnh cuối kỳ. |
| 20 | Xác lập vai trò mới cho đội ngũ tài chính theo hướng phân tích, cảnh báo và tư vấn cho Ban lãnh đạo. |
Đối tượng
Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc phụ trách tài chính, chủ doanh nghiệp.
Giám đốc Tài chính, Kế toán trưởng, Giám đốc Kiểm soát nội bộ, Trưởng Ban Kiểm soát, Trưởng phòng Kiểm toán nội bộ.
Kế toán phần hành, kế toán thuế, kế toán công nợ, kho, tài sản cố định, tiền lương; nhân viên kiểm soát nội bộ.
Điều kiện tiên quyết
- Có kiến thức nền về kế toán hoặc tài chính doanh nghiệp ở mức làm việc được, hoặc đang giữ vai trò quản lý có liên quan.
- Sử dụng được bảng tính ở mức khá: hàm cơ bản, bảng tổng hợp, xử lý dữ liệu dạng bảng.
- Có máy tính cá nhân, kết nối internet ổn định và tài khoản của ít nhất một công cụ AI thông dụng.
- Với lớp đào tạo nội bộ: doanh nghiệp chuẩn bị trước bộ dữ liệu thật đã được ẩn danh hóa theo hướng dẫn của giảng viên.
Chương trình không yêu cầu kỹ năng lập trình. Mọi nội dung thực hành đều được thiết kế để người làm nghiệp vụ tài chính - kế toán thực hiện được.
Doanh nghiệp phù hợp nhất với chương trình
- Doanh nghiệp đang chuyển đổi chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC và cần rà soát lại toàn bộ hệ thống tài khoản, biểu mẫu, quy chế nội bộ.
- Doanh nghiệp có khối lượng chứng từ và hóa đơn lớn, nhiều chi nhánh hoặc điểm bán, đang bị quá tải khâu xử lý dữ liệu đầu vào.
- Doanh nghiệp chuẩn bị kiểm toán, chuẩn bị gọi vốn, chuẩn bị niêm yết hoặc đang trong quá trình mua bán, sáp nhập, tái cấu trúc.
- Doanh nghiệp đã hoặc đang có kế hoạch đầu tư phần mềm, giải pháp AI cho khối tài chính và cần bảo đảm đầu tư đúng thứ tự.
- Doanh nghiệp có yêu cầu cao về kiểm soát nội bộ và phòng ngừa gian lận, đặc biệt là đơn vị có vốn nhà nước, công ty đại chúng và doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài.
THỜI LƯỢNG
Phân bổ thời lượng theo phương án chuẩn
06 buổi: 18 giờ
03 giờ mỗi buổi, học buổi tối từ 18h30 đến 21h45 hoặc theo lịch của Viện;
học trực tiếp tại TP. Hồ Chí Minh hoặc trực tuyến qua Zoom.
Tỷ trọng thực hành chiếm khoảng 61% tổng thời lượng. Đây là nguyên tắc bắt buộc của chương trình: học viên phải tự tay làm ra sản phẩm ngay trên lớp, không rời khỏi lớp với một cuốn tài liệu chưa được kiểm chứng.
Khai giảng: 10/10/2026
HỌC PHÍ ƯU ĐÃI
Đã bao gồm tài liệu, chứng nhận
Phí ưu đãi được áp dụng khi chuyển phí trước ngày khai giảng ít nhất là 07 ngày
ONLINE QUA ZOOM
PHÍ THAM DỰ
6.000.000 VNĐ
/HỌC VIÊN
PHÍ ƯU ĐÃI
5.400.000 VNĐ
/HỌC VIÊN
OFFLINE TẠI TP.HCM
PHÍ THAM DỰ
7.900.000 VNĐ
/HỌC VIÊN
PHÍ ƯU ĐÃI
7.110.000 VNĐ
/HỌC VIÊN
NỘI DUNG
Phần 1. Tư duy đúng về AI và khung pháp lý mới cho tài chính - kế toán - kiểm soát nội bộ (03 giờ)
Phần 2. Ứng dụng AI tự động hóa dữ liệu đầu vào và hóa đơn điện tử theo quy định mới (03 giờ)
Phần 3. Ứng dụng AI trong quy trình kế toán và lập báo cáo tài chính theo chế độ kế toán mới (03 giờ)
Phần 4. Ứng dụng AI trong quản lý thuế và kiểm soát rủi ro thuế theo quy định có hiệu lực từ 01/7/2026 (03 giờ)
Phần 5. Ứng dụng AI trong hoạt động tài chính doanh nghiệp: dự báo, kế hoạch và quyết định đầu tư (03 giờ)
Phần 6. Ứng dụng AI trong kiểm soát nội bộ, phát hiện gian lận và lộ trình triển khai tại doanh nghiệp (03 giờ)
BỘ CÔNG CỤ (TEMPLATE) CHUYỂN GIAO SAU KHÓA HỌC
HÌNH ẢNH WORKSHOP & KHÓA HỌC







